vanban.org

Quyết định 173/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2019/QĐST-HNGĐHàm Thuận Nam, ngày 23 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

 Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

 Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Lê Phạm T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 437 thôn Đ, xã M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trương Thị Kim L giao toàn bộ diện tích 7136,0m2 đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AG 011207 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam cấp ngày 14/7/2006 đứng tên anh Nguyễn Lê Phạm T cho anh Nguyễn Lê Phạm T được quyền sử dụng, sở hữu.

- Anh Nguyễn Lê Phạm T hoàn trả ½ (một phần hai) giá trị tài sản là diện tích 7136,0m2 đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AG 011207 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam cấp ngày 14/7/2006 đứng tên anh Nguyễn Lê Phạm T với số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) cho chị Trương Thị Kim L.

3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chị Trương Thị Kim L phải chịu 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi ngàn đồng); anh Nguyễn Lê Phạm T phải chịu 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi ngàn đồng). Do chị Trương Thị Kim L đã nộp và đã chi nên anh Nguyễn Lê Phạm T có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Trương Thị Kim L số tiền 850.000 đồng.

4. Kể từ ngày chị Trương Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Lê Phạm T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã thoả thuận thì hàng tháng anh Nguyễn Lê Phạm T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự.

5. Về án phí:

- Chị Trương Thị Kim L phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng án phí chị Trương Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028415 ngày 05/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Chị Trương Thị Kim L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

- Anh Nguyễn Lê Phạm T phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận khi thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ