- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap hon nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Thế T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Vân A - SN 1985 Địa chỉ: Số 98 phố H, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Anh Nguyễn Thế T - SN 1981
Địa chỉ (theo sổ tạm trú): Số 98 phố H, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Hiện ở tại: Số 426 phố Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Thế T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Thế T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thế T2- Sinh ngày 27/12/2008 và Nguyễn Thế Q- Sinh ngày 11/6/2011. Giao cháu T2 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Q cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Vân A, anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Vân A chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2016/0005096 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa; chị Vân A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSNDTPTH; -UBND P. Lam Sơn, TPTH; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hồ Thị Minh Hạnh |