- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ D-Lê Thanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ D và ông Lê Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 108/2018/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 29 đường Lâm Quang Ky, khu phố 1, phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Lê Thanh P, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 9 khu phố Thông Chữ, phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 90, 92 và 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ D và ông Lê Thanh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà D, ông P xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Lê Thanh Quý sinh ngày 05/4/2010, hiện nay đang sống với bà D. Hai bên thống nhất yêu cầu giao bà D tiếp tục nuôi con, bà D không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Ông P được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở ông P thực hiện các quyền trên.
- Về tài sản, nợ chung: Bà D, ông P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí xin ly hôn. Bà D tự nguyện nộp thay cho ông P 75.000đ. Khấu trừ số tiền bà D đã tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003897 ngày 09/3/2018 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá, số tiền còn thừa 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được hoàn trả lại cho bà D. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Rạch giá; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN BÙI CHÍ LINH |