- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tuấn A - Lương Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn A và chị Lương Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH TỈNH H I ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:173/2018/QĐST-HNGĐ | im Thành, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:
Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Q, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương - là nguyên đơn và chị Lương Thị S, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Q, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương - là bị đơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn A và chị Lương Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Tuấn A, chị S xác định có 02 con chung là cháu Phạm Huy H1, sinh ngày 29/7/2012; cháu Phạm Gia H2, sinh ngày 01/01/2015 và thống nhất giao cháu H2 cho anh Tuấn A, giao cháu H1 cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày 20/9/2018 cho đến khi con chung trưởng thành – đủ 18 tuổi. Anh Tuấn A và chị S không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Anh Tuấn A, chị S không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tuấn Atự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành theo biên lai số AA/2017/0004216 ngày 10/9/2018, còn 150.000 đồng, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành trả lại anh Phạm Tuấn A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương); - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |