vanban.org

Quyết định 173/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 quyển số 01/2002 ngày 30/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Q hết hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Đối với 02 con chung là Bùi Xuân D, sinh năm 1995 và Bùi Thùy D, sinh năm 1997 đã trưởng thành, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 quyển số 01/2002 ngày 30/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Q hết hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 173/2018/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân H, sinh năm 1973. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1972. Cùng trú tại: Tổ 7, ấp Sóc Quả, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 quyển số 01/2002 ngày 30/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Q hết hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đối với 02 con chung là Bùi Xuân D, sinh năm 1995 và Bùi Thùy D, sinh năm 1997 đã trưởng thành, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

1

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Anh Bùi Xuân H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho anh Bùi Xuân H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0004749 ngày 07/6/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM PHÁN

- TAND T. Bình Phước;

- VKSND huyện H;

- Chi cục THADS huyện H;

(Đã!ký)!

- CQ đăng ký KH;

- Lưu VP + án;

- Các đương sự.

Nguyễn Mạnh Hồng

2

Cỡ chữ