vanban.org

Quyết định 173/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Nguyễn Thị S và ông Đ Quốc H. 2.

Về con chung: Vợ chồng có con chung tên Đ Quốc H, sinh ngày 09/02/1997, hiện nay con đã trư ng thành, có cuộc sống ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nợ: à S, ông H thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Nguyễn Thị S và ông Đ Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2018/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 249/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: à Nguyễn Thị S, Sinh năm 1971. Bị đơn: ng Đ Quốc H, Sinh năm 1973. C ng địa ch : Thôn H, xã S, huyện H, t nh ình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Nguyễn Thị S và ông Đ Quốc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có con chung tên Đ Quốc H, sinh ngày 09/02/1997, hiện nay con đã trư ng thành, có cuộc sống ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ: à S, ông H thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: à Nguyễn Thị S tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 150.000 đồng do bà S đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015207 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

ng Đ Quốc H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ