- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị L và anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị L và anh Trần Minh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2017/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1983. * Bị đơn: Anh Trần Minh K, sinh năm 1981. Đều ở địa chỉ: Thôn TC, xã NT, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nH và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị L và anh Trần Minh K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nH: Chị Trần Thị L và anh Trần Minh K thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị L và anh Trần Minh K có một con chung là Trần Thái H, sinh ngày 24/02/2013. Vợ chồng ly hôn chị L và anh K thỏa thuận: Để chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị L, anh K có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có đơn yêu cầu. 2.3. Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị L và anh Trần Minh K có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận với nhau, vợ chồng không vay nợ chung tài sản của ai. Chị L, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. * Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0008449 ngày 07 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị L 150.000đồng án phí hình sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã NT, huyện Tiền Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Tuyết |