vanban.org

Quyết định 173/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn giữa chị C và anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:173 /2017/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 28 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn B được thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn B cụ thể như sau:

Chị Trần Thị C được trực tiếp nuôi con Nguyễn Thu Q, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2012.

Anh Nguyễn Văn B được trực tiếp nuôi con Nguyễn Thùy T, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2004

Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau, có quyền đi lại trông nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn B tự nguyện thỏa thuận về việc chia tài sản cụ thể như sau.

Chị Trần Thị C được sở hữu và sử dụng 01 xe mô tô HONDA màu vàng, đen, biển kiểm soát 17B3-086.47, đăng ký xe mô tô mang tên chị Trần Thị C, xe mô tô có trị giá 43.000.000 đồng (bốn mươi ba triệu đồng)

3. Về án phí: Chị Trần Thị C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 1.075.000 đồng án phí chia tài sản. Tổng chị Trần Thị C phải chịu 1.225.000 đồng (một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí.

Chuyển số tiền 1.225.000 đồng (một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) chị Trần Thị C đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0007426 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí, còn lại 3.775.000 đồng (ba triệu bẩy trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) trả lại cho chị Trần Thị C.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ