- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Tiêu Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1723/2017/QĐST- HNGĐ | Gò Vấp, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ việc thụ lý số 1626/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: : - Ông Tiêu Văn N
- Bà Trần Thị Kim T Cùng địa chỉ: số S Đường số G, Phường B, quận G, Thành phố H.
- Căn cứ các điều 212 và 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thòa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Tiêu Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thị Kim T và ông Tiêu Văn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 90 quyển số 01/2005, ngày 26 tháng 08 năm 2005 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố H cấp hết hiệu lực). 2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Tiêu Thị Thanh T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2006 giao cho ông N nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, N vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng ông N, bà T phải chịu mỗi người 150.000 đồng, nhưng ông N được miễn giảm theo đơn xin miễn giảm lệ phí Tòa án của ông Tiêu Văn N ngày 30/11/2017. Bà T còn phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Gò Vấp; - THADS Q. Gò Vấp; - UBND phường 7, Q.GV; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Thị Bình |