- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Trương Thị V - Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị V và anh Lê Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn quú hîp TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 172/2019/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Chị Trƣơng Thị V, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- BÞ ®¬n: Anh Lê Văn V, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị V và anh Lê Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn V thỏa thuận giao con chung Lê Thị Hồng H, sinh ngày 28/8/2003 cho anh Lê Văn V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Trương Thị V.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn V không yêu cầu tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn V thỏa thuận chị V chÞu ¸n phÝ DSST lµ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khoản tiền án phí này được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp theo biên lai thu số 0002638, ngày 11 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Trương Thị V tiền tạm ứng án phí số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyÖn Quú Hîp, - Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Quú Hîp, - UBND xã C, huyện Q. - C¸c ® ¬ng sù, - L u hå s¬. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Quán Vi Tuấn |