- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kpuih H' Ngh - Siu Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 286/2026/TLST-HNGĐ ngày 24/8/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Chị Kpuih H, sinh ngày 14/02/2002; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx;
Địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Gia Lai;
2. Anh Siu T, sinh ngày 30/7/1999; CCCD số xxxx.xxxx.xxxx;
Địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Kpuih H và anh Siu T có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là xã C, tỉnh Gia Lai). Anh, chị đã được Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.
Về nuôi con chung: Chị Kpuih H và anh Siu T có 01 con chung là Kpuih G, sinh ngày 17/5/2022. Anh chị thoả thuận giao cháu Kpuih G cho chị N trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu ½ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Kpuih H và anh Siu T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kpuih H và anh Siu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Kpuih G, sinh ngày 17/5/2022 cho chị Kpuih H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho từ nay (24/8/2026) cho đến cho đến khi con chung thành niên và tự lập được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kpuih H và anh Siu T không yêu cầu Tòa án công nhận.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Kpuih H và anh Siu T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001730 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh chị đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 11; - THA DS tỉnh Gia Lai; - TAND tỉnh Gia Lai; - UBND xã Chư Pưh (số 24/2023); - Lưu TA, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Trung |