vanban.org

Quyết định 172/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N với anh Trịnh Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị N với anh Trịnh Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Tranh chấp ly hôn" giữa bà Đinh Thị N với ông Trịnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N với anh Trịnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 –VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2025/QĐST-HNGĐVL, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 200/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Đinh Thị N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Đức Trung, xã BT, tỉnh VL.

* Bị đơn: Trịnh Văn T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Đức Trung, xã BT, tỉnh VL.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N với anh Trịnh Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị N với anh Trịnh Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Đinh Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trịnh Thị Thảo N, sinh ngày 04/5/2008 (Phù hợp với nguyện vọng của con chung tên 07 tuổi). Riêng cháu Trịnh Văn V, sinh ngày 13/10/2004 đã thành niên, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Ghi nhận việc chị Đinh Thị N tự nguyện không yêu cầu anh Trịnh Văn T cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trịnh Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Đinh Thị N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trịnh Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Chị Đinh Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002651 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh VL.

N vậy, hoàn lại cho chị N số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ