vanban.org

Quyết định 172/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu Q và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Q ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu Q và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 189/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hữu Q, sinh ngày 10-10-1982; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số 14/15/181 đường V, phường N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày 05-01-1984; Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số 14/15/181 đường V, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu Q và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Anh Trần Hũu Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Thị Thanh T, sinh ngày 14-12-2007; Giới tính: Nữ;

+ Chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Hữu T, sinh ngày 06-8-2011; Giới tính: Nam.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Hữu Q và chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trần Hữu Q và chị Trần Thị H đều có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hữu Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn), được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001644 ngày 14-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại anh Trần Hữu Q 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Hữu Q và chị Trần Thị H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ