- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lam Thanh H - Trinh NGoc Q (Ly hon)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Thanh H và bà Trịnh Ngọc Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2025/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 255/2025/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh H, sinh ngày 25/9/1982 Địa chỉ: Số 2/36, khóm T, Phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Bà Trịnh Ngọc Q, sinh ngày 01/7/1983; Địa chỉ: Số 3/52, khóm T, Phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Thanh H và bà Trịnh Ngọc Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lâm Thanh H và bà Trịnh Ngọc Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có ba con chung tên Lâm Thanh P, sinh ngày 16/4/2006; Lâm Tấn P, sinh ngày 15/11/2012 và Lâm Gia Đ, sinh ngày 07/10/2018. Khi ly hôn giao con chung Lâm Tấn P và Lâm Gia Đ cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với Lâm Thanh P đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết về việc nuôi dưỡng. Ông Lâm Thanh H được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản. Cấp dưỡng nuôi con: Ông Lâm Thanh H cấp dưỡng nuôi Lâm Tấn P và Lâm Gia Đ, mỗi người con mỗi tháng số tiền 3.000.000 đồng, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng được tính từ tháng 07 năm 2025 (6.000.000 đồng mỗi tháng đối với 02 con chung). Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành quyết định của người được thi hành quyết định, cho đến khi thi hành quyết định xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành quyết định còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lâm Thanh H và bà Trịnh Ngọc Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng: Ông Lâm Thanh H phải nộp 150.000 đồng. Ông Lâm Thanh H tự nguyện chịu thay án phí cho bà Trịnh Ngọc Q. Do đó, ông H phải chịu 300.000 đồng. Ông H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000502 ngày 27/5/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |