- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Na"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang V và chị Đỗ Thị Bé N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2025/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quang V, sinh năm 1986; Nơi thường trú: Số B, đường H, khu phố D, phường T, thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện nay: Số S, đường 1H, khu phố G, phường L, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Bé N, sinh năm 1987; Nơi thường trú: Thôn P, xã A, tỉnh Q; Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã K, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang V và chị Đỗ Thị Bé N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang V và chị Đỗ Thị Bé N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2) Về con chung: Trong quá trình chung sống anh V, chị N xác định vợ chồng có 02 con chung, cháu thứ nhất là Trần Vũ Hoàng T, sinh ngày 23/12/2011; cháu thứ 2 là Trần Vũ Gia H, sinh ngày 25/02/2016. Sau khi ly hôn anh V, chị N thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Trần Quang V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Vũ Hoàng T, sinh ngày 23/12/2011 và cháu Trần Vũ Gia H, sinh ngày 25/02/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị Na có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3)Về tài sản chung: Vợ chồng xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4) Về nợ chung, cho vay chung: Anh V, chị N xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5) Về án phí: Anh Trần Quang V nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và hoàn trả cho anh V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000948 ngày 11/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Khu vực 1-Thái Nguyên; - THA tỉnh Thái Nguyên; - UBND phường T; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |