- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Trần Văn Th- Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Thịnh với chị Nguyễn Thị Thảo.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172 /2024/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 29 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1986;
Địa chỉ: số g, ấp T, xã T, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: số A, đường D, ấp P, xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991;
Địa chỉ: số G, ấp T, xã T, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Thịnh với chị Nguyễn Thị Thảo.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn Th với chị Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Th đồng ý giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Nhân Thiên M, sinh ngày 11/5/2015 và Trần Nguyễn Nhân Thiên Â, sinh ngày 18/6/2019 cho chị Nguyễn Thị Th được tiếp tục nuôi dưỡng (Hiện cháu M, cháu  đang sống với chị Th); anh Th không cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn Th là người không trực tiếp nuôi con chung Trần Nguyễn Nhân Thiên M và Trần Nguyễn Nhân Thiên  có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Trần Văn Th thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí các đương sự thỏa thuận như sau:
Anh Trần Văn Th tự nguyện nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015064, ngày 04 tháng 10 năm 2024. Anh Trần Văn Thịnh được nhận lại tiền tạm ứng án đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - CCTHADS huyện Lấp Vò; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Mân |