vanban.org

Quyết định 172/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng T và ông Mai Ngọc Q. 2.

Về con chung: Bà T và ông Q xác định cháu Mai Ngọc Vinh sinh ngày 18/02/1996 và cháu Mai Ngọc Quang sinh ngày 10/4/1999 đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao cho ông Mai Ngọc Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Mai Thị Trúc Quỳnh sinh ngày 14/10/2007. Ông Mai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng T và Mai Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng T và ông Mai Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2024/QĐST-HNGĐCL, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà.

- Bị đơn: Ông Mai Ngọc Q, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng T và ông Mai Ngọc Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà T và ông Q xác định cháu Mai Ngọc Vinh sinh ngày 18/02/1996 và cháu Mai Ngọc Quang sinh ngày 10/4/1999 đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao cho ông Mai Ngọc Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Mai Thị Trúc Quỳnh sinh ngày 14/10/2007. Ông Mai Ngọc Q không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Bà Lê Thị Hồng T và ông Mai Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Hồng T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số 0008064 ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ