- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NH - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Diễm N và ông Phạm Công Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR THÀNH PHỐ CT Số: 172/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CR, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Diễm N, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Số 610, khu vực An H, phường Phú T, quận CR, thành phố CT.
Bị đơn: Ông Phạm Công Đ, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Số 610, khu vực An H, phường Phú T, quận CR, thành phố CT.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Diễm N và ông Phạm Công Đ.
2.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Diễm N và ông Phạm Công Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
1
-
Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Đoàn Thuyên K (nữ), sinh ngày 26/7/2016 và Phạm Đoàn Thuyên Y (nữ), sinh ngày 16/9/2020. Thống nhất để bà N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và ông Đ tự nguyện cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi cháu số tiền là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), tổng cộng 02 cháu là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đến khi cháu K và cháu Y đủ 18 tuổi. Dành quyền, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phạm Công Đ theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định tại Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Về tài sản chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
-
Về nợ chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
3.
Về án phí: Nguyên đơn bà Đoàn Thị Diễm N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và tự nguyện nộp thay bị đơn ông Phạm Công Đ án phí cấp dưỡng với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp tại biên lai thu số 0003039 ngày 07/11/2023 thành án phí. Không ai phải nộp thêm.
4.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự. - VKSND Q.CR. - UBND phường Phú T, quận CR, thành phố CT. - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |