vanban.org

Quyết định 172/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: 51 đường số 7, thôn La Thọ 3, xã Điện Hòa, Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Đào Quốc D, sinh năm: 1986. Địa chỉ: 61 Võ An Ninh, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 172/2023/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 39/2023/TLST-HNGĐ về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau ly hôn”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: 51 đường số 7, thôn La Thọ 3, xã Điện Hòa, Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Đào Quốc D, sinh năm: 1986. Địa chỉ: 61 Võ An Ninh, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Đào Thị Tuyết M, sinh năm: 2003.

2. Em Đào Thị Thùy D, sinh năm: 2011 và em Đào Quốc T, sinh năm: 2013. Đại diện hợp pháp: bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đào Quốc D.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về yêu cầu khởi kiện

- Giao cho bà Nguyễn Thị Thùy T quyền sở hữu và sử dụng đối với nhà và đất tại địa chỉ: thôn La Thọ 3, xã Điện Hòa, Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 518136 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/8/2019 cho ông Đào Quốc D và bà Nguyễn Thị Thùy T. Bà Nguyễn Thị Thùy T được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với nhà và đất trên.

- Giao cho ông Đào Quốc D quyền sở hữu đối với xe ô tô mang BKS: 43B-05576 nhãn hiệu Ford Transit.

- Bà Nguyễn Thị Thùy T có nghĩa vụ thối trả cho ông Đào Quốc D số tiền là: 297.730.792 đồng.

2. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thùy T đã tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng và chi phí thẩm định giá tài sản là 15.000.000 đồng. Ông Đào Quốc D có nghĩa vụ thối trả cho bà Nguyễn Thị Thùy T là 9.000.000 đồng.

3. Về án phí

- Ông Đào Quốc D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 15.961.418 đồng.

- Bà Nguyễn Thị Thùy T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 15.961.418 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 13.000.000 đồng theo biên lai số 0009353 ngày 28/02/2023. Bà Nguyễn Thị Thùy T còn phải nộp số tiền là 2.961.418 đồng

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ