vanban.org

Quyết định 172/2022/QĐST-NGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và Ngô Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cháu Trương Hoàng Bảo T1, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T và Ngô Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và Ngô Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2022/QĐST-NGĐPhú Lộc, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 163/2022/TLST-HNGĐ ngày 14

tháng 7 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Bình An,

xã LV, huyện PL, tỉnh TH.

Bị đơn: Chị Ngô Thị Mỹ L, sinh năm 1992. Địa chỉ: 21/635A Lạc Long

Quân, tổ dân phố An Cư Đông, thị trấn Lăng Cô, huyện PL, tỉnh TH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

12 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và Ngô Thị

Mỹ L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cháu Trương Hoàng Bảo T1, sinh ngày

30/11/2016 cho anh Trương Văn T được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

Chị Ngô Thị Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của

pháp luật.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ngô Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng

nuôi con.

2. 3 Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Văn T và chị Ngô Thị Mỹ L

thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Văn T thuận chịu 150.000đồng

án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004066 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh TH. Anh Trương Văn T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ