- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa Anh Phạm Trung Hưng với chị Trần Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung Hvà chị Trần Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 172/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:128/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Trung H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 10, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 10, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Sơn La. Địa chỉ: Số 188, tổ 5, phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Văn Anh – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, khoản 5Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung Hvà chị Trần Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung:Anh Phạm Trung H và chị Trần Thị Thanh T thỏa thuận như sau:
Anh Phạm Trung H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Phạm Quốc Anh, sinh ngày 11/12/2011 và cháu Phạm Đăng Khôi, sinh ngày 12/02/2014 đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Phạm Trung H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
b) Về tà i sản chung: Anh Phạm Trung H và chị Trần Thị Thanh T tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
c) Về tà i sản riêng: Không có.
d) Về nợ chung : Anh Phạm Trung H và chị Trần Thị Thanh T có trách nhiệm liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La tiền gốc và lãi suất theoHợp đồng tín dụng số 01/2019/7087505/HĐTD ngày 29/12/2019, hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/7087505/HĐBĐ ngày 25/12/2019 và hợp đồng tín dụng số 01/2021/7087505/HĐTD ngày 04/10/2021 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La với anh Phạm Trung H và chị Trần Thị Thanh T.
đ)Về án phí:Anh Phạm Trung H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000312 ngày 24/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
Hoản trả anh Phạm Trung H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên(để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |