- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2022/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 541/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H– sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Phƣơng Thành V– sinh năm 1984
Cùng hộ khẩu tH trú và trú tại: B5 – 76 Chung cư G, 505 M, pH V, quận Hai Bà Trưng, T.P Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 24, 26, 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
29 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H – sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Phƣơng Thành V – sinh năm 1984
Cùng hộ khẩu tH trú và trú tại: B5 – 76 Chung cư G, 505 M, pH V, quận Hai Bà Trưng, T.P Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Phương Thành V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Phương Thành V thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phương Duy H, sinh ngày 07/03/2012 và Phương Nguyễn Linh C, sinh ngày 24/07/2014. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao con chung Phương Duy H cho anh Phương Thành V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung Phương Nguyễn Linh C cho chị Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (06/04/2022) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh, chị có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Anh V, chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản, nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Phương Thành V thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Phương Thành V thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh H chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn, trả lại chị Nguyễn Thị Minh H 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011947 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P.V, Q.Hai Bà Trưng, HN; (Số 194/2010; quyển số 01/2010) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |