vanban.org

Quyết định 172/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và Anh Nguyễn Quang H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H1.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2022/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2022/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn L M, xã V Th, huyện Nông Cống, Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 4, xã L L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và Anh Nguyễn Quang H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Phạm Thị Thu H và Anh Nguyễn Quang H1 xác định vợ chồng có có 02 con chung cháu đầu tên là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 07/7/2013; cháu thứ hai tên là Nguyễn Phạm Gia B, sinh ngày 19/10/2021.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Tuấn K và Gia B cũng là nguyện vọng của cháu Kiệt, anh H1 có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quang H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đ (một triệu đồng)/cháu, cả hai cháu là 2.000.000 đ (hai triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Về tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H1 xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Quang H1 án phí cấp dưỡng là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0009129 ngày 27/7/2022. Chị H đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ