- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Hoàng Đình D, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Xóm V, xã T, huyện P, tỉ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 172/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 205/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Hoàng Đình D, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Xóm V, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Hoàng An N, sinh ngày 18/6/2019; Anh Hoàng Đình D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Hoàng Thị T, sinh ngày 09/6/2010 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Đình D thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002595 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Giang |