- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1987.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1986. Cùng trú tại: Tổ 2, Ấp, xã L, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1986. Cùng trú tại: Tổ 2, Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị H và ông Nguyễn Quang V thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Ông V thống nhất giao 02 con chung là Nguyễn Triệu Khởi N, sinh ngày 22/5/2011 và Nguyễn Triệu Minh K, sinh ngày 16/5/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V đồng ý cấp dưỡng cho 02 con chung mỗi tháng mỗi cháu 2.500.000đồng/tháng/cháu cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Bằng tiền mặt mỗi tháng mỗi cháu 2.500.000đồng/tháng/cháu. + Thời gian cấp dưỡng: Từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí HN&GĐ là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng 150.000đồng bà H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0018554 ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã L; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN HUỲNH TÒA |