vanban.org

Quyết định 172/2021/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị Thùy và anh Dƣơng Tiến Dũng

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 4 con chung: Dƣơng Tiến Anh- sinh ngày 14/5/2005, Dƣơng Vũ Duy-sinh ngày 25/5/2008, Dƣơng Tiến Lộc Phát- sinh ngày 28/2/2015, Dƣơng Tiến Thành Đô, sinh ngày 5/5/2017 . Vợ chồng thỏa thuận giao các cháu Dƣơng T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị Thùy và anh Dƣơng Tiến Dũng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172 /2021/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 300 /2021/TLST/HNGĐ, Ngày 29 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: chị Phan Thị Thùy- sinh năm 1986 Địa chỉ: xóm 4, xã Bảo Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Bị đơn: anh Dƣơng Tiến Dũng - sinh năm 1979 Nơi ĐKNKTT: xóm 4, xã Bảo Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị Thùy và anh Dƣơng Tiến Dũng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 4 con chung: Dƣơng Tiến Anh- sinh ngày 14/5/2005, Dƣơng Vũ Duy-sinh ngày 25/5/2008, Dƣơng Tiến Lộc Phát- sinh ngày 28/2/2015, Dƣơng Tiến Thành Đô, sinh ngày 5/5/2017 . Vợ chồng thỏa thuận giao các cháu Dƣơng Tiến Anh- sinh ngày 14/5/2005, Dƣơng Vũ Duy- sinh ngày 25/5/2008, Dƣơng Tiến Lộc Phát- sinh ngày 28/2/2015 cho chị Phan Thị Thùy trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên, giao cháu Dƣơng Tiến Thành Đô cho anh Dƣơng Tiến Dũng trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên..Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Dƣơng Tiến Dũng cho đến khi chị Phan Thị Thùy có yêu cầu. Chị Phan Thị Thùy và anh Dƣơng Tiến Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con

- Về tài sản: Chị Phan Thị Thùy và anh Dƣơng Tiến Dũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. -- Về án phí: Thỏa thuận chị Phan Thị Thùy phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010960 ngày 26 tháng 11 năm 2021 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho chị Phan Thị Thùy 150.000 đồng(một trăm năm mƣơi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ