- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Trương Thị Ngọc T - BĐ Trần Phi L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc T với anh Trần Phi L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số nhà 44 ấp C, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trần Phi L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Trạm cấp nước xã L - ấp C, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc T với anh Trần Phi L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Trần Phi L được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Trần Trương Duy A (Nam), sinh ngày 24/01/2015 và Trần Trương Duy K (Nam), sinh ngày 24/01/2015. Chị Trương Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng cho con. Trong thời gian anh L nuôi con, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Ngọc T và anh Trần Phi L cùng khẳng định tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, do chị Trương Thị Ngọc T và anh Trần Phi L cùng chịu; theo đó, anh L chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), chị T chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0006382 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Chị Trương Thị Ngọc T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - UBND xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | CHU ĐỨC CHƯƠNG |