- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ch - Lục Quế L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2019/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị C – sinh năm 1968
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Chỗ ở: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Lục Quế L – sinh năm 1965
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Chỗ ở: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nguyễn Thị C – sinh năm 1968
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Chỗ ở: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
- Ông Lục Quế L – sinh năm 1965
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Chỗ ở: Tổ 5, phường D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Lục Quế L.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, con tên là Lục Thị Diệu M – sinh ngày 24/7/1995 (giới tính: Nữ) và Lục Thị Diệu A – sinh ngày 11/01/2007 (giới tính: Nữ). Cháu Lục Thị Diệu M đã thành niên, không thuộc trường hợp không có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau:
Bà Nguyễn Thị C sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lục Thị Diệu A – sinh ngày 11/01/2007 (giới tính: Nữ) cho đến khi con thành niên.
Cấp dưỡng cho con: Cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn hai đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị C và ông Lục Quế L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước.
Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận bà Nguyễn Thị C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để xung công quỹ nhà nước. Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai Thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2018/0000564 ngày 25/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận bà Nguyễn Thị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Cao Bằng; - UBND P. D, TPCB (Số 04/2007); - Chi cục THADS TP Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thúy Hằng |