- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh châp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 172/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hoàng V, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 1, khu vực 1, phường An Đông, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Lê Hữu C, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 1, khu vực 1, phường An Đông, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C công nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Hữu Hoàng N, sinh ngày 08/12/2000 và Lê Hoàng Minh C, sinh ngày 17/01/2008. Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C thỏa thuận: Giao 02 cháu Lê Hữu Hoàng N, sinh ngày 08/12/2000; Lê Hoàng Minh C, sinh ngày 17/01/2008 cho chị Huỳnh Thị Hoàng V trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Lê Hữu C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Chị Huỳnh Thị Hoàng V và anh Lê Hữu C mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị Huỳnh Thị Hoàng Vũ tự nguyện nộp thay cho anh Lê Hữu C và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Huỳnh Thị Hoàng V đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004578 ngày 21/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Hoàng V số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND p.Xuân Phú, Tp.Huế; (Chị Vũ-anh Chậm) ĐKKH ngày 5/7/1999) - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |