- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Quê quán, trú quán: Cụm 1, Phường P, quận K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, trú quán: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh T không có con.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2017/0004213 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành. Trả lại chị T 150.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004213 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kim Thành; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - UBND xã K; - Lưu: Hồ sơ vụ án; văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trung |