- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Đ xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh HVĐ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** Số: 172/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2018/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị NTT, sinh năm 1976 HKTT và cư trú: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh HVĐ, sinh năm 1975 HKTT và cư trú: xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh HVĐ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị NTT và anh HVĐ có 02 con chung là HTTT1 sinh ngày 11/9/1997 và HTT2 sinh ngày 20/4/2000 đều đã trưởng thành nên không giải quyết. 2.2. Về con riêng: Chị NTT có 01 con riêng là cháu NTT3, sinh ngày 01/02/2012. Giao cháu NTT3 cho chị NTT nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu NTT3 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi cháu NTT3: Không giải quyết. 2.3. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không xem xét. 2.4. Về Án phí: Chị NTT tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về phần ly hôn. Chị NTT đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/00034921 ngày 12 tháng 7 năm 2018) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ. Hoàn trả lại chị NTT 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Long |