- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC! TỈNH!ĐỒNG!THÁP !!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 172/2017/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
! Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!Thanh!T, sinh năm 1976 ĐKTT: Số 38, đường Đ, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Trần!Anh!D, sinh năm 1970 ĐKTT: Số 38, đường Đ, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Anh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Anh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con, chị T và anh D thỏa thuận:
- Chị Nguyễn Thị Thanh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Kim Ngọc N, sinh ngày 07/12/2004 (hiện đang sống với chị T.
- Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Trần Anh D cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Trần Anh D có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Đối với Trần Anh H , sinh năm 1994, đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị T và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Anh D mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho anh D. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp ngày 26/7/2017, theo biên lai thu số 13788 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp.! 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; ! - VKSND TPSĐ; ! - Chi cục THADS TPSĐ; ! - UBND Phường B, thành phố M; ! tỉnh Tiền Giang; ! - Lưu hồ sơ vụ án. ! | !!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Thủy!! |