vanban.org

Quyết định 172/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Hoàng Thanh Tùng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Hoàng ThanhTùng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Bích H xin ly hôn anh Hoàng Thanh T và tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Hoàng Thanh Tùng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:325/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích H; Sinh năm: 1988; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: tự do;

Địa chỉ: Tổ 20 A, phường P, thành phố L, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Hoàng Thanh T; sinh năm: 1987; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Cán bộ.

Địa chỉ: Tổ 20 A, phường P, thành phố L, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Hoàng Thanh Tùng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Hoàng ThanhTùng.

Về quan hệ con chung: Giao cháu Hoàng Trần Gia Hân; sinh ngày 30/12/2014 cho chị Trần Thị Bích H tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Thanh T phải đóng góp phí tổn nuôi con là 2 triệu đồng một tháng đến khi cháu Hoàng Trần Gia H đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Thanh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh Hoàng Thanh T thực hiện quyền này.

KÓ tõ ngµy quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cho ®Õn khi thi hµnh xong kho¶n cấp dưỡng hµng th¸ng bên ph¶i thi hµnh ¸n ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn chậm thi hµnh ¸n t ¬ng øng víi thêi gian chậm thi hµnh ¸n theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Chị Trần Thị Bích H phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004774 ngày 29/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ