vanban.org

Quyết định 172/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thúy - Sinh năm 1989 và ông Nguyễn Đình Hợi - Sinh năm 1983.

Các đương sự; VKSND quận Liên Chiểu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy - Nguyễn Đình Hơi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thúy - Sinh năm 1989 và ông Nguyễn Đình Hợi - Sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm 1989. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đình H - Sinh năm 1983. Cùng trú tại: Tổ 112, Đà Sơn, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thúy - Sinh năm 1989 và ông Nguyễn Đình Hợi - Sinh năm 1983. Cùng trú tại: Tổ 112, Đà Sơn, phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận tự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình H thống nhất thuận tình ly hôn. + Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình H xác định không có. + Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình H xác định không có và không nợ ai. + Án ph Hôn nhân gia đình sơ th m: 1 0.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Thúy đã nộp theo biên lai thu số 0000520 ngày 02.10.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền 1 0.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà T đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ