- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2017/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích Th, sinh năm 1980
ĐKNKTT: Thôn V, xã T, huyện , tỉnh Vĩnh Phúc
Nơi ở: SN xx, ngõ xx, phường B, quận L, Thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1981
ĐKNKTT: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao con Phạm Văn Th1, sinh ngày 02/01/2005 cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung, anh H có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung, việc thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với anh H khi nào các đương sự có yêu cầu.
- Về án phí: Chị Nguyễn Bích Th nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ số tiền chị Th đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003398 ngày 22/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, còn lại 150.000 đồng trả lại cho chị Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |