- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa ông N và bà L"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Hải N và chị Võ Thị Trúc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 171/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 286/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Hải N.
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Chị Võ Thị Trúc L.
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Hải N và chị Võ Thị Trúc L.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về hôn nhân: Nguyên đơn anh Lâm Hải N và bị đơn chị Võ Thị Trúc L thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Anh Lâm Hải N và chị Võ Thị Trúc L thống nhất giao con chung là bé Lâm Nhân N1, sinh ngày 10/10/2013 cho anh Lâm Hải N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Võ Thị Trúc L không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lâm Hải N không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị Võ Thị Trúc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn anh Lâm Hải N đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005337 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, anh Lâm Hải N đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn chị Võ Thị Trúc L không phải chịu án phí sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Lam |