- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cầm Văn T và chị Lường Thị Anh .
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cầm Văn T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn Q, xã X, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Lường Thị A, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Q, xã X, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cầm Văn T và chị Lường Thị Anh .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Cầm Văn T và chị Lường Thị A trình bày vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Anh Cầm Văn T và chị Lường Thị A không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Cầm Văn T và chị Lường Thị A được miễn án phí ly hôn sơ thẩm vì anh T, chị A đều là người dân tộc thiểu số, cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6- Phú Thọ; - UBND xã X, tỉnh Phú Thọ; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Việt Dũng |