- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Hồng Th và Nguyễn Anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Anh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 285/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Hồng T, sinh năm 1985. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn A Q, xã Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh C, sinh năm 1987. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn A Q, xã Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Anh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Anh C thuận tình ly hôn.
- Về con: Giao cho chị Trịnh Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 07/6/2012 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Giao cho anh Nguyễn Anh Cương trực T1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Kim C1, sinh ngày 08/5/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Anh C vì chưa ai yêu cầu. Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Anh C tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị Hồng T thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004092 ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho chị Trịnh Thị Hồng T tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nhệ An; - VKSND Khu vực 4 - Nghệ An; - Thi hành án DS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |