- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2025/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 191/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1995
HKTT và nơi ở: Thôn V, xã H, huyện P, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Hoàng A, sinh năm 1994
HKTT và nơi ở: Phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Lê Hoàng A có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 6 năm 2021 tại Ủy ban nhân xã H, huyện P, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh Đ và chị Hoàng A chung sống hạnh phúc. Đến cuối năm 2024 anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Đ và chị Hoàng A cùng thỏa thuận ly hôn. Anh Đ, chị Hoàng A đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đ và chị Hoàng A xác nhận anh Đ và chị Hoàng A có một con chung là: Nguyễn Thành L, sinh ngày 06/4/2024. Anh Đ, chị Hoàng A thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Hoàng A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ và chị Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Đ và chị Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đ và chị Hoàng A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Lê Hoàng A.
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Lê Hoàng A xác nhận anh Đ và chị Hoàng A có một con chung là: Nguyễn Thành L, sinh ngày 06/4/2024. Anh Đ, chị Hoàng A thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Hoàng A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ và chị Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Xuân Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Lê Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Lê Hoàng A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân Đ tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh Đ đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0047219 ngày 06/5/2025) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND nơi đăng ký kết hôn - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |