- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hoàng Th và chị Tr Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 268/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Hoàng Th, sinh năm 1988; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 22/11/2022; Nơi thường trú: Ấp Phú Th II, xã Tiểu C, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Tr Thị Tr, sinh năm 1991; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 09/8/2021; Nơi thường trú: Ấp Phú Th II, xã Tiểu C, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hoàng Th và chị Tr Thị Tr.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Hoàng Th và chị Tr Thị Tr thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tr Thị Tr đồng ý giao 02 con chung tên Trương Ngọc Nh A, sinh ngày 29/4/2014 và Trương Hoàng Đăng Kh, sinh ngày 14/4/2018 cho anh Th được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung, cháu Nh A và Đăng Kh có nguyện vọng sống chung với anh Th; chị Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Trương Hoàng Th và chị Tr Thị Tr không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Hoàng Th và chị Tr Thị Tr xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, anh Th với chị Tr mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, anh Th tự nguyện chịu thay án phí cho chị Tr. Do đó anh Th phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009530 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho anh Th số tiền 150.000 đồng, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - UBND xã Phong Thạnh (Giấy chứng nhận kết hôn số 173 ngày 12/12/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sơn Thị Hoa Lan |