vanban.org

Quyết định 171/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thúy H và ông Lê Thành H1.

Về hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng T và ông Võ Văn S thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Võ Thị Hồng T và ông Võ Văn S có 02 con chung tên là Võ Văn Q, sinh ngày 27-6-2012 và Võ Tú A, sinh ngày 05-12-2017. Trên cơ sở nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của bà T, ông S: Bà T được quyền trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà T và ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thúy H và ông Lê Thành H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2024/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 441/2024/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng T, sinh năm 1983 Nơi thường trú: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Nơi ở hiện tại: 165/50/8 Đ, phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1988 Nơi thường trú: Xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện tại: 165/50/8 Đ, phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thúy H và ông Lê Thành H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng T và ông Võ Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Võ Thị Hồng T và ông Võ Văn S có 02 con chung tên là Võ Văn Q, sinh ngày 27-6-2012 và Võ Tú A, sinh ngày 05-12-2017. Trên cơ sở nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của bà T, ông S: Bà T được quyền trực tiếp nuôi cháu Q, ông S được quyền trực tiếp nuôi cháu A. Về cấp dưỡng nuôi con, bà T và ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Hồng T và ông Võ Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Võ Thị Hồng T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004004 ngày 06 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Bà T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ