vanban.org

Quyết định 171/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang

H1) và chị Đặng Thị H2. Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 18/8/2003 cho anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang H1) và chị Đặng Thị H2 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hoàng Văn H - Bị đơn Đặng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2024/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang H1), sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị H2, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang

H1) và chị Đặng Thị H2.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 18/8/2003 cho anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang H1) và chị Đặng Thị H2 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Phi L, sinh ngày 02/12/2008 cho anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang H1) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Đặng Thị H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Đối với cháu Hoàng Ngọc A (sinh ngày 21/7/2005), các đương sự cùng xác định cháu A đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang H1) tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002759, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 21 tháng 6 năm 2024). Anh Hoàng Văn H (Hoàng Quang H1) được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Đặng Thị H2 không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ