- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị Hoài P - Phạm Thành D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 233/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị Hoài P, sinh năm: 1991.
+ Anh Phạm Thành D, sinh năm: 1989.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài P và anh Phạm Thành D tự nguyện kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố N, tỉnh Tiền Giang. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp. Anh chị đã cố gắng khắc phục để xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không thể hòa hợp được nên đã ly thân từ tháng 7/2022 đến nay. Nay, chị P và anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không thể tồn tại nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn của chị P và anh D. Chị P và anh D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn nên ghi nhận.
Về con chung: Chị P và anh D có 02 con chung tên Phạm Thanh D1, sinh ngày 24/7/2016 và Phạm Thanh P, sinh ngày 14/12/2017. Sau ly hôn, chị P được trực tiếp
- 1 -
trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu D1 và cháu P cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị P và anh D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
Về nợ chung: Chị P và anh D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm chị P tự nguyện chịu là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài P và anh Phạm Thành D thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị P và anh D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh D có 02 con chung tên Phạm Thanh D1, sinh ngày 24/7/2016 và Phạm Thanh P, sinh ngày 14/12/2017. Sau ly hôn, chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu D1 và cháu P cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị P và anh D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
- Về nợ chung: Chị P và anh D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2 -
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hoài P tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Do chị P đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0003675 ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nôi nhaän :
| - TAND tænh Beán Tre; - VKSND huyeän Chaâu Thaønh, tỉnh Bến Tre; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Chi cuïc THADS huyeän Chaâu Thaønh, tỉnh Bến Tre; - Các beân ñöông söï; - Löu hoà sô. - 3 - | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |