- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đào S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2023/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1980
Nơi cư trú: khu vực K, phường C, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Ông Đào S, sinh năm 1959
Nơi cư trú: khu vực H, phường C, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đào S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Đào S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Đào Thị Mỹ L (nữ) sinh ngày 03/12/2005 cho ông Đào S trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị T theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị T và ông Đào S xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải nộp 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), ông Đào S được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003712 ngày 31/7/2023 thành án phí. Nguyên đơn được nhận lại 225.000đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự;ï - VKSNDQ Ô Môn; - Cơ quan THAQ Ô Môn; - TAND TP.CT; - UBND phường C (Số 84 ngày 07/4/2006) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Nguyễn Khánh Xuân |