vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn NH. 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; CCTHADS huyện Hiệp Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn NH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171 /2023/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ0

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 195/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T- Sinh năm 1987 HKTT; thôn Giữa, xã Lương Ph, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Cư trú: thôn An Lập, xã Đoan B, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2. Bị đơn: Anh Hoàng Văn NH- SN 1986 Cư trú: thôn Giữa, xã Lương Ph, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn NH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T được nuôi dưỡng con chung Hoàng Thảo My, sinh ngày 23/10/2020. Giao cho anh Hoàng Văn NH được nuôi dưỡng Hoàng Duy Khánh, sinh ngày 26/07/2010; Hoàng Thị Khánh Ly, sinh ngày 10/10/2014 Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên xác định không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản chung: Các bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ, ruộng đất, công sức: Các bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị Nguyễn Thị T phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0002797 ngày 13/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận chị Nguyễn Thị T nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ