vanban.org

Quyết định 171/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T.T.D và chị M.N.K.L. [2] Về con chung: Không có con chung [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

VKSND quận Cầu Giấy; UBND P Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T.T.D và chị M.N.K.L. [2] Về con chung: Không có con chung [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2022/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2022/TLST - HNGĐ ngày 10/5/2022 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh T.T.D, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Chị M.N.K.L, sinh năm 1998. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh T.T.D và chị M.N.K.L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ngày 17/5/2021, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian đầu kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 3 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau. Nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: Anh T.T.D và chị M.N.K.L, xác nhận vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh T.T.D và chị M.N.K.L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. [4] Về nợ chung: Anh T.T.D và chị M.N.K.L xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. [5] Về lệ phí: Chị M.N.K.L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T.T.D và chị M.N.K.L. [2] Về con chung: Không có con chung [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị M.N.K.L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0018402 ngày 09/5/2022) nay được chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ