- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT giữa chị Nguyễn Thị Ánh T - Phan Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Dương Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 171/2022/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 198/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1980. Bị đơn: Anh Dương Văn Th, sinh năm 1975. Đều trú tại: Tổ 4, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Dương Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Dương Văn Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Trung H, sinh ngày 25/9/2011 đến khi trưởng thành và có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị Ánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Thêm không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, tài sản riêng: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002103 ngày 22 tháng 4 năm 2022 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. Chị Nguyễn Thị Ánh T được hoàn trả 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Thành phố Sơn La; - Chi cục THADS Thành phố Sơn La; - UBND xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Phượng |