vanban.org

Quyết định 171/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu phố Tr- L, thị trấn C- T, huyện Ph- C, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2022/QĐST-HNGĐPhù Cát, ngày 26 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông: Ngô Song Việt

2.Ông: Tô Đình Phương

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu phố Tr- L, thị trấn C- T, huyện Ph- C, tỉnh Bình Định.

-Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn U, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số nhà 299 – đường Bùi Đức S, phường H-H, thị xã H-Nh, tỉnh Bình Định.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+Chị Ngô Thị H và anh Huỳnh Tấn U thống nhất xác định tài sản chung giữa chị H, anh U gồm có: Thửa đất số C21 (khu TĐC vùng sạt lở ven biển Trung L) – Tờ bản đồ số 07 – diện tích 178,7m2 đất ở nay thuộc khu phố Phương Ph, thị trấn C- T, huyện Ph- C, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ: CH00250 ngày 02/8/2011, số phát hành: BE 029973 Ủy ban nhân dân huyện Ph- C cấp cho ông Huỳnh Ngọc A, ông Huỳnh Ngọc A chuyển nhượng lại cho vợ chồng chị H– anh U ngày 10/03/2016 theo hồ sơ số 005060.CN.001; trên thửa đất chị H, anh U đã xây dựng móng nhà bằng đá chẻ, giằng trụ bê tông, cốt thép kiên cố. Chị H, anh U thống nhất giá trị thửa đất nói trên theo giá Hội đồng định giá đã định 3.300.000.000 đồng (Ba tỉ ba trăm triệu đồng) và thống nhất giá trị móng nhà theo giá Hội đồng định giá đã định 120.000.000 đồng (Một trăm hai chục triệu đồng). Tổng giá trị thửa đất, móng nhà: 3.420.000.000 đồng (Ba tỉ bốn trăm hai chục triệu đồng).

Chị H, anh U thống nhất chia đôi giá trị tài sản chung nói trên để chị H, anh U mỗi người được quyền sở hữu ½ giá trị tài sản.

Tổng giá trị tài sản chung thửa đất, móng nhà nói trên 3.420.000.000 đồng chia 02. Chị H, anh U mỗi người được quyền sở hữu ½ giá trị tài sản chung 1.710.000.000 đồng.

Chị H, anh U thống nhất giao cho chị Ngô Thị H được quyền sử dụng thửa đất và được quyền sở hữu móng nhà nằm trên thửa đất nói trên. Chị H có trách nhiệm thanh toán lại cho anh U ½ giá trị thửa đất, móng nhà với số tiền 1.710.000.000 đồng (Một tỉ bảy trăm mười triệu đồng) để anh U được quyền sở hữu.

+Án phí dân sự sơ thẩm: Chị H, anh U tự nguyện thỏa thuận chịu mỗi người phải nộp 63.300.000 đồng (Sáu mươi ba triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Chị H đã nộp 4.000.000 đồng tạm ứng án phí khởi kiện theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011305 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ph- C nên được khấu trừ. Chị H còn phải tiếp tục nộp 59.300.000 đồng (Năm mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng).

+Chi phí xem xét, định giá tài sản 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), chị H, anh U mỗi người tự nguyện chịu ½ chi phí là 7.500.000 đồng. Chị H đã tạm ứng nộp 10.000.000 đồng, anh U đã tạm ứng nộp 5.000.000 đồng nên được khấu trừ. Anh U có nghĩa vụ thanh toán lại cho chị H 2.500.000 đồng tiền chi phí xem xét, định giá mà chị H đã tạm ứng nộp thay cho anh U.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hảnh án dân sự.

Cỡ chữ