- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng PG và bà Nguyễn Thị C, ông Lê Đức T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171 /2022/QĐST-DS | Chương Mỹ, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào ho n 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n hoà gi i thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự tho thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 130/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hoà gi i thành về việc gi i quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng PG (PG Bank); Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229 TS, phường NTS, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ - Chủ tịch Hội đồng qu n trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn L - Phó Giám đốc chi nhánh Hà Nội; Ông Trần Văn L ủy quyền lại cho bà Trần Yến N (Giấy ủy quyền số 207/2022/UQ-GĐCNHN ngày 21/7/2022)
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971;
Ông Lê Đức T, sinh năm 1971 (chồng bà Chiến);
Địa chỉ: Thôn BT, xã HD, huyện CM, Tp. Hà Nội.
Ông Lê Đức T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị C (giấy ủy quyền lập ngày 18/10/2022)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chị Lê Thị T1, sinh năm 1989 (con ông T - bà C);
Địa chỉ: TA, thị trấn CS, huyện CM, Tp. Hà Nội.
Chị Lê Thị T1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 (giấy ủy quyền lập ngày 13/10/2022)
3.2. Anh Lê Đức T2, sinh năm 1991 (con ông T - bà C); Chị Lê Thị T3, sinh năm 1993 (vợ anh T2).
Chị Lê Thị T3 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 (giấy ủy quyền lập ngày 13/10/2022).
Anh Lê Đức T2 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 (giấy ủy quyền lập ngày 07/11/2022)
3.3. Cháu Lê Đức Ngọc B, sinh năm 2015; Cháu Lê Đức B o K, sinh năm 2018; Người đại diện theo pháp luật của cháu B, cháu K: Anh Lê Đức T2, chị Lê Thị T3 (bố, mẹ đẻ);
Đều có địa chỉ: Thôn BT, xã HD, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về số tiền c n nợ và trách nhiệm trả nợ theo Hợp đồng t n dụng số 106.0783/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 31/7/2015 và Khế ƣớc nhận nợ số 106.0783/2015/KƢNN-CN/PGBHN ngày 04/8/2015:
Bà Nguyễn Thị C - ông Lê Đức T có nghĩa vụ tr Ngân hàng PG tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/11/2022 là 731.303.877 đồng (trong đó nợ gốc: 320.506.886 đồng; nợ lãi trong hạn: 100.986.616 đồng; nợ lãi quá hạn: 309.810.375 đồng).
Bà Nguyễn Thị C - ông Lê Đức T ph i tiếp tục chịu ho n tiền lãi ể từ ngày 08/11/2022 đối với tiền nợ gốc cho đến hi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 106.0783/2015/HĐTD-CN/PGBankHN ngày 31/07/2015.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị C - ông Lê Đức T hông tr nợ hoặc thực hiện hông đầy đủ việc tr nợ thì Ngân hàng PG có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự ê biên, phát mại tài s n đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 156D, tờ b n đồ số 01, địa chỉ Thôn BT, xã HD, huyện CM, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài s n hác gắn liền với đất” số BG 515374, vào số cấp GCN: 00393 do UBND huyện CM, Thành phố Hà Nội cấp ngày 16/05/2011 cho hộ bà Nguyễn Thị C và ông Lê Đức T. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 5242.2015/HĐTC, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/07/2015 tại Phòng công chứng số 4 - Thành phố Hà Nội giữa Ngân hàng PG với hộ bà Nguyễn Thị C và ông Lê Đức T.
Toàn bộ các tài s n gắn liền với đất đã, đang hoặc sẽ hình thành, phần giá trị công trình, diện tích c i tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích đất đã thế chấp; Toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất (bao gồm nhưng hông giới hạn ở hoa lợi, lợi tức, quyền nhận tiền đền bù, tiền bồi thường …) cũng đều thuộc tài s n thế chấp.
Trường hợp sau hi xử lý tài s n thế chấp nêu trên hông đủ thực hiện nghĩa vụ tr nợ, Ngân hàng PG có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh điều iện thi hành án của ông T - bà C để thu hồi toàn bộ ho n nợ.
3. Án phí: Bà Nguyễn Thị C - ông Lê Đức T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 16.626.078 đồng.
Hoàn tr Ngân hàng PG số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076221 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - CCTHADS huyện Chương Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Lợi |