- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan Hùng ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T Số: 171/2020/QĐST - HNGĐ | T , ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2020/ TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020 Giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L ; Sinh năm: 1985
- Bị đơn: Anh Lê Văn H ; sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Xóm chợ C xã X , huyện T , tỉnh T .
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Nguyễn An B , sinh ngày 21/6/2011 và cháu Lê Nguyễn Ngọc Q , sinh ngày 15/7/2013.
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Nguyễn Ngọc Q , sinh ngày 15/7/2013; Anh Lê Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Nguyễn An B, sinh ngày 21/6/2011. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2019/0006068 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T . Chị L được nhận lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã T , huyện T , tỉnh T
- Thi hành án
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hằng !